CÁC BƯỚC KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG LẠNH

3. Các bước kiểm định

Tiến hành coi xét, rà soát kỹ thuật an toàn theo các bước sau:

Chuẩn bị kiểm định: Mục 3.1

rà soát hồ sơ: Mục 3.2

rà soát bên ngoài, bên trong: Mục 3.3

rà soát khả năng chịu sức ép: Mục 3.4

rà soát độ kín: Mục 3.5

rà soát vận hành: Mục 3.6

Lưu ý: Các bước rà soát tiếp theo chỉ được tiến hành khi kết quả rà soát ở bước trước đó đã đạt đề nghị.

3.1 Chuẩn bị kiểm định

3.1.1.Thông báo cho cơ sở kế hoạch và các đề nghị trước khi đưa hệ thống lạnh vào kiểm định.

3.1.2. Xác định biện pháp an toàn trước khi thực hành kiểm định. Bố trí kiểm định viên dự kiểm định.Chuẩn bị đầy đủ công cụ, dụng cụ, thiết bị cho quá trình kiểm định và dụng cụ, trang bị bảo vệ cá nhân chủ nghĩa.

3.2 rà soát hồ sơ

3.2.1. cứ vào chế độ kiểm định để rà soát, coi xét về hồ sơ của hệ thống.

3.2.1.1 Khi kiểm định lần đầu phải coi xét các hồ sơ sau:

a. Hồ sơ xuất xưởng, lý lịch của hệ thống lạnh; bản vẽ lược đồ nguyên lý làm việc của hệ thống, bản vẽ cấu tạo các bộ phận chịu sức ép của hệ thống, các chứng chỉ rà soát chất lượng nguyên liệu chế tác,nguyên liệu hàn.

b. Hồ sơ lắp đặt, biên bản nghiệm thu lắp đặt.

c. Các biên bản rà soát mối hàn, phiếu kiểm định thiết bị đo lường; biên bản rà soát tiếp địa, chống sét, thiết bị bảo vệ.

3.2.1.2 Khi kiểm định định kỳ phải coi xét các hồ sơ sau:

a. Lý lịch, biên bản kiểm định và phiếu kết quả kiểm định lần trước.

b. Nhật ký vận hành, sổ theo dõi tu bổ, bảo dưỡng; biên bản thanh tra, rà soát (nếu có).

3.2.1.3 Khi kiểm định thất thường phải coi xét các hồ sơ sau:

a. Trường hợp tu bổ: hồ sơ thiết kế tu bổ, biên bản nghiệm thu sau tu bổ có hàn vá các thiết bị chịu sức ép.

b. Trường hợp đổi thay vị trí lắp đặt: cần coi xét bổ sung hồ sơ lắp đặt.

c. Trường hợp sau khi thiết bị không làm việc từ 12 tháng trở lên coi xét hồ sơ như kiểm định định kỳ.

Lưu ý: Khi rà soát, hồ sơ của hệ thống lạnh phải đủ và đúng theo quy định của quy chuẩn, TCVN kỹ thuật nhà nước an toàn hiện hành.Nếu không bảo đảm, đề nghị cơ sở có biện pháp khắc phục bổ sung.

3.3 rà soát bên ngoài, bên trong

3.3.1.rà soát bên ngoài, bên trong các bình chịu sức ép của hệ thống lạnh tuân theo “Bình chịu sức ép – Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn”.

3.3.2.rà soát tình trạng kỹ thuật của các thiết bị trong hệ thống và chất lượng lắp đặt bảo đảm các đề nghị trong thiết kế hạp với tiêu chuẩn ứng dụng.

3.3.3.Trước khi tiến hành rà soát các bộ phận bên trong hệ thống, thực hành việc rút gas bảo đảm thiết bị không còn sức ép dư và nồng độ các chất độc hại, cháy nổ nằm trong khuôn khổ cho phép.

3.3.4.rà soát phát hiện các vết nứt, rạn, móp, phồng, các chỗ bị gỉ, mòn trên các bộ phận, chi tiết của hệ thống.

3.3.5.rà soát tình trạng làm việc của các phụ kiện, công cụ đo lường,rà soát số lượng van an toàn và các cơ cấu bảo vệ an toàn của hệ thống phải bảo đảm theo đề nghị của tiêu chuẩn.

3.3.6.rà soát tình trạng kỹ thuật hệ thống ống dẫn trong hệ thống.

3.3.7.rà soát các chi tiết bắt xiết bị mòn, lỏng, các mối nối cũng như các bộ phận bảo ôn bị hỏng hóc.

3.3.8.rà soát các van khoá, van chặn về số lượng, chủng loại cũng như vị trí lắp đặt theo tiêu chuẩn.

3.3.9.Trường hợp hệ thống lạnh bố trí các cơ cấu bảo vệ khác như đinh chì, đĩa nổ cần xác định tính nguyên lành của chúng, khi đã bị thay thế cần rà soát tham số hoạt động phải hạp theo quy định của tiêu chuẩn.

3.3.10.rà soát tình trạng hoạt động của hệ thống giải nhiệt.

3.3.11.Trường hợp hệ thống lạnh dùng môi chất độc hại hoặc cháy nổ, cần để ý rà soát hệ thống thông gió cho buồng máy và các miệng thoát của van an toàn, bảo đảm theo quy định của tiêu chuẩn ứng dụng.

3.4 rà soát khả năng chịu sức ép (thử thuỷ lực)

Phải thử thuỷ lực để xét khả năng chịu sức ép của hệ thống theo lớp lang sau:

– Chuẩn bị thử : Cô lập máy nén, ngắt áp kế đầu hút, mở van (trừ van xả), nối với thiết bị cung cấp áp suất thử.

– Nâng áp suất hệ thống từ từ lên áp suất thử bền cho phía hạ áp, thực hành việc cách ly rồi nâng đến áp suất thử bền phía cao thế.

– Duy trì suất thử trong vòng 5 phút rồi giảm dần tới áp suất thử kín.

3.4.1.Xác định áp suất thử: Áp suất thử theo quy định tại mục 3.1.1.1 và 3.1.1.2 của TCVN 6104 -1996.

3.4.2.Phải có biện pháp khống chế sự tác động của thiết bị bảo vệ quá áp và bảo đảm các thiết bị này không bị phá hỏng trong quá trình thử.Trong trư­­ờng hợp không thực hành đ­ược thì cô lập hoặc được tháo ra thử riêng.

3.4.3.Việc xác định môi chất thử theo quy định của nhà chế tác và  tiêu chuẩn ứng dụng.

3.4.4.Khi không có điều kiện thử bằng nước, chất lỏng khác có thể  dùng khí nén, khí hiếm để thử với điều kiện đã rà soát độ bền của thiết bị bằng tính nết; thực hành đầy đủ quy định về an toàn đối với phương pháp thử bằng khí.

3.4.5.rà soát áp suất làm việc của các van an toàn gắn trên phần đang thử của hệ thống.Giảm áp suất thử về áp suất làm việc và được duy trì trong quá trình rà soát.

Tháo bỏ môi chất thử, khôi phục sự làm việc của hệ thống.

3.4.6.Đánh giá kết quả thử: Kết quả thử phải đạt đề nghị tối thiểu như quy định thử thuỷ lực trong “Bình chịu sức ép – Quy trình kiểm định kỹ thuật an toàn”.

3.4.7.Trong trường hợp hệ thống được miễn thử thuỷ lực theo quy định của TCVN về kỹ thuật an toàn hiện hành thì phải ghi rõ lý do trong biên bản kiểm định và đính kèm các biên bản thử thủy lực của hội đồng kỹ thuật của cơ sở chế tác, lắp đặt vào biên bản kiểm định.

3.4.8.Trường hợp đặc biệt: Khi trong hệ thống lạnh (chưa đến kì hạn kiểm định) có thay thế một thiết bị chịu sức ép mà thiết bị đó đã được nghiệm thử khả năng chịu sức ép, khi lắp vào hệ thống cho phép miễn thử bền toàn hệ thống nhưng hệ thống phải được thử kín .

3.5 rà soát độ kín (thử kín)

3.5.1.Thử độ kín được thực hành sau khi hệ thống được lắp ráp lại hoàn chỉnh (do lắp đặt lần đầu hoặc do đề nghị tách hệ thống ra để thử thủy lực khi kiểm định định kỳ). Có thể thử độ kín theo từng khối của hệ thống và thử lại tại các mối nối.

3.5.2.Áp suất thử kín bằng áp suất làm việc của hệ thống.

3.5.3.Duy trì sức ép thử trong vòng 24 giờ. Trong 6 giờ đầu áp suất thử giảm không quá 10% và sau đó không giảm.

3.5.4.thời kì tiến hành thử kín theo quy định của tiêu chuẩn ứng dụng hoặc của nhà chế tác.

3.5.5.Tiến hành thử bằng nước xà phòng. Khả năng rò rì trên đường ống nguyên rất ít xảy ra nên chi nên rà soát ở các mối hàn, mặt bích, nối van trước.Nếu đã thử hết mà không phát hiện vết xì hở mà áp suất vẫn giảm thì có thể rà soát trên đường ống.

– Khi phát hiện rò rỉ cần loại bỏ sức ép trên hệ thống rồi mới xử lý. Tuyệt đối không được xử lý khi sức ép vẫn còn.

– Chỉ sau khi đã thử xong hoàn chỉnh không phát hiện rò rì mới tiến hành bọc cách nhiệt đường ống và thiết bị.

Lưu ý: Áp suất trong hệ thống phụ thuộc nhiều vào nhiệt độ môi trường nghĩa là phụ thuộc vào giờ trong ngày nên chi cần rà soát theo một giờ nhất quyết trong ngày.

3.5.6.Đánh giá kết quả thử: bước thử kín đạt đề nghị khi không có hiện tượng rò rỉ và áp suất trong hệ thống không bị giảm.

3.6 rà soát vận hành (thử vận hành)

– Phải thử khả năng vận hành của hệ thống lạnh theo lớp lang sau:

– Trước khi thử vận hành cần thực hành việc hút chân không và nạp môi chất lạnh cho hệ thống.

– rà soát tuốt hệ thống bảo đảm cho việc vận hành.

3.6.1.cứ vào quy trình, kết hợp với cơ sở đưa hệ thống vào làm việc.

3.6.2.rà soát áp suất làm việc của van an toàn trên toàn hệ thống lạnh.

3.6.3.rà soát hoạt động của hệ thống bảo đảm các tham số thiết kế.

3.6.4.rà soát tham số tác động của các thiết bị tự động, bảo vệ (trừ van an toàn).

3.6.5.Khi hệ thống làm việc tốt, ổn định thì tiến hành hiệu chình và niêm chì các van an toàn.Áp suất xả của van an toàn theo quy định tại bảng 3 TCVN 6104:1996

3.6.6.Đánh giá kết quả thử.

HÃY TỚI VỚI VINACONTROL CERT ĐỂ KIỂM ĐỊNH HỆ THỐNG LẠNH VÀ YÊN TÂM VỀ GIÁ CẢ VÀ CHẤT LƯỢNG PHỤC VỤ !

Advertisements

Trả lời

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Đăng xuất /  Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Đăng xuất /  Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Đăng xuất /  Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Đăng xuất /  Thay đổi )

Connecting to %s